Cách Phân Loại Container – 7 Loại Container theo tiêu chuẩn ISO

1. Container bách hóa (General purpose container)
Container bách hóa thường được sử dụng để chở hàng khô, nên còn được gọi là container khô (dry container, viết tắt là 20’DC hay 40’DC). Loại container này được sử dụng phổ biến nhất trong vận tải biển.

Container khô 

Thông Số Kỹ Thuật20′  HC40′ HC
Bên NgoàiDài6,060 mm20 ft12,190 mm40 ft
Rộng2,440 mm8 ft2,440 mm8 ft
Cao2,590 mm8 ft 6.0 in2,895 mm9 ft 6.0 in
Bên Trong Dài5,900 mm19 ft 4.3 in12,023 mm39 ft 5.3 in
Rộng2,348 mm7ft 8.4 in2,352 mm7ft 8.6 in
Cao2,360 mm7ft 8.9 in2,698 mm8 ft 10.2 in
Cửa ContRộng2,340 mm92.1 in2,340 mm92.1 in
Cao2,227 mm89.6 in2,585 mm101.7 in
Thể Tích37,28 m³76,29 m3
Khối lượng32.6 cu m1,155 cu ft76.2 cu m2,694 cu ft
Trọng lượng cont2,300 kg5.070 lbs3,900 kg8,598 lbs
Trọng lượng hàng28,180 kg62,126 lbs26,580 kg58,598 lbs
Trọng lượng tối đa30,480 kg67,196 lbs30,480 kg67,196 lbs

2. Container hàng rời (Bulk container)
Là loại container cho phép xếp hàng rời khô (vidu: xi măng, ngũ cốc, quặng…) bằng cách rót từ trên xuống qua miệng xếp hàng (loading hatch), và dỡ hàng dưới đáy hoặc bên cạnh (discharge hatch). Loại container hàng rời bình thường có hình dáng bên ngoài gần giống với container bách hóa, trừ miệng xếp hàng và cửa dỡ hàng.

3. Container chuyên dụng (Named cargo containers)
Là loại thiết kế đặc thù chuyên để chở một loại hàng nào đó như ô tô, động vật sống, nước giải khát, ô tô, xe máy …
– Container chở ô tô: cấu trúc gồm một bộ khung liên kết với mặt sàn, không cần vách với mái che bọc, chuyên để chở ô tô, và có thể xếp bên trong một hoặc hai tầng tùy theo chiều cao xe. (Hiện nay, người ta vẫn chở ô tô trong container bách hóa khá phổ biến)
– Container chở động vật: được thiết kế đặc biệt để chở gia súc. Vách dọc hoặc vách mặt trước có gắn cửa lưới nhỏ để thông hơi. Phần dưới của vách dọc bố trí lỗ thoát bẩn khi dọn vệ sinh.
– Container chở nước giải khát được gia công hoán cải từ container khô 40 feet, cắt bỏ 02 vách thép thay bằng bạt đóng mở di động, có hệ thống tăng cứng nóc, container thiết kế như vậy sẽ làm giảm thời gian đóng hàng và xuống hàng.

4. Container lạnh (Reefer container)
Được thiết kế để chuyên chở các loại hàng đòi hỏi khống chế nhiệt độ, độ ẩm phù hợp với loại hàng hóa đó bên trong container ở mức nhất định. Vách và mái loại này thường bọc phủ lớp cách nhiệt. Sàn làm bằng nhôm dạng cấu trúc chữ T (T-shaped) cho phép không khí lưu thông dọc theo sàn và đến những khoảng trống không có hàng trên sàn.
Container lạnh thường có hai loại là container lạnh nhôm và container lạnh sắt. Container lạnh nhôm, sắt được gọi theo vật liệu bề ngoài của chúng là nhôm hoặc sắt. Còn điều kiện nhiệt độ bên trong container khắc nghiệt hơn nên lớp bên trong container lạnh được làm bằng inox.

Container Lạnh – RF

Thông Số Kỹ Thuật20′ RF40′ RF40′ HC-RF
Bên NgoàiDài6,060 mm20 ft12,190 mm40 ft12,190 mm40 ft
Rộng2,440 mm8 ft2,440 mm8 ft2,440 mm8 ft
Cao2,590 mm8 ft 6.0 in2,590 mm8 ft 6.0 in2,895 mm9 ft 6.0 in
Bên Trong Dài5,485 mm17 ft 11.9 in11,558 mm37 ft 11.0 in11,572 mm37 ft 11.6 in
Rộng2,286 mm7 ft 6.0 in2,291 mm7 ft 6.2 in2,296 mm7 ft 6.4 in
Cao2,265 mm7 ft 5.2 in2,225 mm7 ft 3.6 in2,521 mm8 ft 3.3 in
Cửa ContRộng2,286 mm7 ft 6.0 in2,291 mm7 ft 6.2 in2,296 mm7 ft 6.4 in
Cao2,224 mm7 ft 3.6 in2,191 mm7 ft 2.2 in2,494 mm8 ft 2.2 in
Thể Tích28,4 m358,92 m366,98 m3
Khối lượng28.4 cu m1,004.5 cu ft58.9 cu m2,083.3 cu ft67.0 cu m2,369.8 cu ft
Trọng lượng cont3,200 kg7,055 lbs4,110 kg9,062 lbs4,290 kg9,458 lbs
Trọng lượng hàng27,280 kg60,141 lbs28,390 kg62,588 lbs28,210 kg62,192 lbs
Trọng lượng tối đa30,480 kg67,196 lbs32,500 kg71,650 lbs32,500 kg71,650 lbs

5. Container mở nóc/ hở mái (Opentop container)
Container mở nóc được thiết kế thuận tiện cho việc đóng hàng vào và rút hàng ra qua nóc container. Sau khi đóng hàng, nóc container sẽ được phủ bạt để tránh mưa gió ảnh hưởng tới hàng hóa. Loại container này dùng để chuyên chở hàng máy móc thiết bị …

Container mở nóc/ hở mái (Open-top container)

Thông Số Kỹ Thuật20′ OT40′ OT
Bên NgoàiDài6,058 mm20 ft12,190 mm40 ft
Rộng2,438 mm8 ft2,440 mm8 ft
Cao2,591 mm8 ft 6.0 in2,590 mm8 ft 6.0 in
Bên Trong Dài5,883 mm19 ft 4.3 in12,034 mm39 ft 5.8 in
Rộng2,347 mm7ft 8.4 in2,348 mm7ft 8.4 in
Cao2,259 mm7 ft 8.9 in2,360 mm7 ft 8.9 in
Cửa ContRộng2,340 mm92.1 in2,340 mm92.1 in
Cao2,280 mm89.7 in2,277 mm89.6 in
Thể Tích32.8 m366.68 m3
Khối lượng33.2 cu m1,173 cu ft66.6 cu m2,355 cu ft
Trọng lượng cont2,350 kgs5,180 lbs3,800 kg8,377 lbs
Trọng lượng hàng28,130 kgs62,020 lbs26,680 kg58,819 lbs
Trọng lượng tối đa30,480 kg67,196 lbs30,480 kg67,196 lbs

6. Container mặt bằng – mặt phẳng (Platform container – Plat/Flat rack container)
Được thiết kế không vách, không mái mà chỉ có sàn là mặt bằng vững chắc, chuyên dùng để vận chuyển hàng nặng như máy móc thiết bị, sắt thép… Container mặt bằng có loại có vách hai đầu (mặt trước và mặt sau), vách này có thể cố định, gập xuống, hoặc có thể tháo rời. Hiện nay có loại romooc sàn cũng có chức năng gần giống như container flat rack này.

Container mặt bằng (Platform/ Flat rack container)

Thông Số Kỹ Thuật20′ 40′ 
Bên NgoàiDài6,060 mm20 ft12,190 mm40 ft
Rộng2,440 mm8 ft2,440 mm8 ft
Cao2,590 mm8 ft 6.0 in2,590 mm8 ft 6.0 in
Bên Trong Dài5,883 mm19 ft 4.3 in11,650 mm38 ft 3 in
Rộng2,347 mm7ft 8.4 in2,347 mm7ft 8.5 in
Cao2,259 mm7 ft 8.9 in1,954 mm6 ft 5 in
Khối lượng32.6 cu m1,166 cu f49.4 cu m1,766 cu ft
Trọng lượng cont2,750 kg6,060 lbs6,100 kg13,448 lbs
Trọng lượng hàng31,158 kg68,690 lbs38,900 kg85,759 lbs
Trọng lượng tối đa34,000 kg74,950 lbs45,000 kg99,207 lbs

7. Container bồn (Tank container)
Container bồn về cơ bản gồm một khung chuẩn ISO trong đó gắn một bồn chứa, dùng để chở hàng lỏng như rượu, hóa chất, thực phẩm… Hàng được rót vào qua miệng bồn (manhole) phía trên mái container, và được rút ra qua van xả (Outlet valve) nhờ tác dụng của trọng lực hoặc rút ra qua miệng bồn bằng bơm.

Loại này thường tính theo tiêu chuẩn thể tích. Thường có các kích thước với thể tích như sau: 21000 lít, 24000 lít, 25000 lít, 26000 lít. Các nhà kinh doanh container tank họ sẽ thiết kế kích thước để có thể gắn vừa vào “khung” (giống như cont flatrack) để neo bồn có tiêu chuẩn giống những container 20 feet và 40 feet.

Related Articles

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Back to top button